Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Vấn đề ôn thi HSG Địa lý 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngô Sỹ Khanh
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:46' 21-12-2010
Dung lượng: 171.5 KB
Số lượt tải: 110
Nguồn: Ngô Sỹ Khanh
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:46' 21-12-2010
Dung lượng: 171.5 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
VẤN ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI TỈNH KHỐI 12
-----------------(-------------------
PHẦN MỘT: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐỊA LÍ KT – XH VN QUA TẬP ÁT LÁT GIÁO KHOA.
I- SỬ DỤNG CÁC TRANG ATLÁT:
1. Trang mở đầu:
- Cần hiểu được ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của atlat, nắm chắc kí hiệu chung của trang mở đầu.
2. Sử dụng các trang bản đồ của atlat địa lí VN:
- Phải xác định được vị trí địa lí,giới hạn của lãnh thổ, vùng knh tế, các đặc điểm của đất, khí hậu, nước, khoáng sản, dân cư, dân tộc..cũng như trình bày sự phân bố của chúng và giải thích. Phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng như TN-TN, TN-KT, dân cư và KT,KT-KT, TN với dân cư và KT..Dánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế,trình bày tiềm năng, hiện trạng và hướng phát triển của một ngành, lãnh thổ, phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau, so sánh các vùng kinh tế về các mặt, trình bày tổng hợp các đặc điểm của 1 lãnh thổ.
- Khi đọc atlat cần kết hợp với kiến thức vốn có để lập dàn bài như:
+ Vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ của vùng kinh tế – xã hội:
Những nơi như vùng, tỉnh, biển, mỏ khoáng sản..giáp với vùng nghiên cứu.
Diện tích
ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển KT – XH.
+ Điạ chất:
Sơ lược về lịch sử phát triển địa chất, những nét tổng quát về lịch sử địa chất kiến tạo đã diễn ra trong lãnh thổ từ cổ nhất đến trẻ nhất.
Đặc điểm và phân bố các loại đá( xét theo nguồn gốc phát sinh: Mắc ma, biến chất, trầm tích, tuổi của đá Nguyên sinh (Pt), cổ sinh (Pz), trung sinh (Mz), tân sinh ( Kz).
Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo: các đới kiến tạo, các tầng cấu tạo nên niên đại..
+ Khoáng sản:
Các loại khoáng sản: trữ lượng, chất lượng, phân bố.
+ Địa hình:
Những đặc điểm chính của địa hình: tỷ lệ diện tích các loại địa hình, sự phân bố của chúng, hướng nghiêng của địa hình, hưỡng chủ yếu của địa hình, Các bậc địa hình, tính chất cơ bản của địa hình..
Một số mối quan hệ giữa địa hình và các nhân tố khác: Địa hình với vận động kiến tạo, địa hình với nham thạch, địa hình với khí hậu..
Các khu vực địa hình: Khu vực núi ( Sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung,sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn) Khu vực đồi: (Sự phân bố, diẹn tích, đặc điểm chung.) Khu vực đồng bằng( Sự phân bố, diện tích, tính chất)
Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư, phát triển KT – XH.
+ Khí hậu:
Các nét đặc trưng về khí hậu: Bức xạ mặt trời, số giờ nắng, bức xạ tổng cộng, cân bằng bức xạ, độ cao mặt trời và ngày mặt trời qua thiên đỉnh.
Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mưa ít, mùa hạ nóng và mưa nhiều; Hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết cơ bản như nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt
Cơ chế hoàn lưu các mùa, lượng mưa trung bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian..
Sự khác biệt giữa các mùa của khí hậu.
ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất, đời sống.
Các miền hoặc khu vực khí hậu.
+ Thuỷ văn:
Mạng lưới sông ngòi.
Đặc điểm chính của sông ngòi
Các sông lớn trên lãnh thổ: nơi bắt nguồn, hướng chảy,..
Giá trị kinh tế: giao thông, thuỷ lợi công nghiệp..
Các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi..
+ Thổ nhưỡng:
Đặc điểm chung: Các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bố..
Các nhân tố ảnh hưởng: Đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật..
Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu: Trong mỗi vùng, nêu các loại đất chính, đặc tính, diện tích, sự phân bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo..
Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu, diện tích các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất bình quân trên đầu người, hiện trạng sử dụng và phương
-----------------(-------------------
PHẦN MỘT: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐỊA LÍ KT – XH VN QUA TẬP ÁT LÁT GIÁO KHOA.
I- SỬ DỤNG CÁC TRANG ATLÁT:
1. Trang mở đầu:
- Cần hiểu được ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của atlat, nắm chắc kí hiệu chung của trang mở đầu.
2. Sử dụng các trang bản đồ của atlat địa lí VN:
- Phải xác định được vị trí địa lí,giới hạn của lãnh thổ, vùng knh tế, các đặc điểm của đất, khí hậu, nước, khoáng sản, dân cư, dân tộc..cũng như trình bày sự phân bố của chúng và giải thích. Phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng như TN-TN, TN-KT, dân cư và KT,KT-KT, TN với dân cư và KT..Dánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế,trình bày tiềm năng, hiện trạng và hướng phát triển của một ngành, lãnh thổ, phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau, so sánh các vùng kinh tế về các mặt, trình bày tổng hợp các đặc điểm của 1 lãnh thổ.
- Khi đọc atlat cần kết hợp với kiến thức vốn có để lập dàn bài như:
+ Vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ của vùng kinh tế – xã hội:
Những nơi như vùng, tỉnh, biển, mỏ khoáng sản..giáp với vùng nghiên cứu.
Diện tích
ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển KT – XH.
+ Điạ chất:
Sơ lược về lịch sử phát triển địa chất, những nét tổng quát về lịch sử địa chất kiến tạo đã diễn ra trong lãnh thổ từ cổ nhất đến trẻ nhất.
Đặc điểm và phân bố các loại đá( xét theo nguồn gốc phát sinh: Mắc ma, biến chất, trầm tích, tuổi của đá Nguyên sinh (Pt), cổ sinh (Pz), trung sinh (Mz), tân sinh ( Kz).
Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo: các đới kiến tạo, các tầng cấu tạo nên niên đại..
+ Khoáng sản:
Các loại khoáng sản: trữ lượng, chất lượng, phân bố.
+ Địa hình:
Những đặc điểm chính của địa hình: tỷ lệ diện tích các loại địa hình, sự phân bố của chúng, hướng nghiêng của địa hình, hưỡng chủ yếu của địa hình, Các bậc địa hình, tính chất cơ bản của địa hình..
Một số mối quan hệ giữa địa hình và các nhân tố khác: Địa hình với vận động kiến tạo, địa hình với nham thạch, địa hình với khí hậu..
Các khu vực địa hình: Khu vực núi ( Sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung,sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn) Khu vực đồi: (Sự phân bố, diẹn tích, đặc điểm chung.) Khu vực đồng bằng( Sự phân bố, diện tích, tính chất)
Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư, phát triển KT – XH.
+ Khí hậu:
Các nét đặc trưng về khí hậu: Bức xạ mặt trời, số giờ nắng, bức xạ tổng cộng, cân bằng bức xạ, độ cao mặt trời và ngày mặt trời qua thiên đỉnh.
Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mưa ít, mùa hạ nóng và mưa nhiều; Hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết cơ bản như nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt
Cơ chế hoàn lưu các mùa, lượng mưa trung bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian..
Sự khác biệt giữa các mùa của khí hậu.
ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất, đời sống.
Các miền hoặc khu vực khí hậu.
+ Thuỷ văn:
Mạng lưới sông ngòi.
Đặc điểm chính của sông ngòi
Các sông lớn trên lãnh thổ: nơi bắt nguồn, hướng chảy,..
Giá trị kinh tế: giao thông, thuỷ lợi công nghiệp..
Các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi..
+ Thổ nhưỡng:
Đặc điểm chung: Các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bố..
Các nhân tố ảnh hưởng: Đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật..
Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu: Trong mỗi vùng, nêu các loại đất chính, đặc tính, diện tích, sự phân bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo..
Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu, diện tích các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất bình quân trên đầu người, hiện trạng sử dụng và phương
 










Các ý kiến mới nhất