Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đổi mới PPDH cấp THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tài liệu tập huấn
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:49' 16-04-2012
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn: Tài liệu tập huấn
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:49' 16-04-2012
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ LỚP TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC
2011-2012!
HUẾ, THÁNG 10/2011
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP THCS
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
1. Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo phương pháp cùng tham gia.
Điều đó có nghĩa là trong quá trình tập huấn, các thành viên trong lớp học sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các hoạt động tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về công tác quản lí, đổi mới PPDH tại đơn vị của bản thân,… để thông qua đó với sự hướng dẫn của các báo cáo viên, sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các nội dung tập huấn
2. Chia nhóm/cặp/cá nhân và chọn người báo cáo đều được cài đặt ngẫu nhiên.
NỘI DUNG
1. Tổng quan về đổi mới PPDH cấp THCS
2. Định hướng đổi mới PPDH
3. Mối quan hệ giữa học tích cực và dạy học tích cực
4. Phương pháp dạy học tích cực
5. Một số PPDH tích cực: bản chất, quy trình, ưu, nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng
6. Điều kiện áp dụng các phương pháp DH tích cực
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP THCS
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
- Xu thế toàn cầu hóa:
* Sự ra đời của thị trường lao động quốc tế;
* Xu hướng đẩy mạnh liên kết giáo dục giữa các quốc gia;
* Xu hướng tư nhân hóa giáo dục.
Xuất hiện nền kinh tế tri thức:
- Khoa học công nghệ phát triển như vũ bão
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP THCS
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
- Ngành Giáo dục xuất hiện một số xu thế chủ yếu:
* Mang tính đại chúng mạnh mẽ;
* Tăng cường tính nhân văn trong GD;
*Giáo dục TK XXI là một nền “giáo dục suốt đời”;
* Giáo dục được coi là sự nghiệp quốc gia hàng đầu, phát triển mạnh mẽ xã hội hóa GD, thu hẹp bất bình đẳng trong GD;
*Chất lượng GD hướng vào phát triển người, phát triển nguồn nhân lực, hình thành những năng lực cơ bản của XH;
*Quan hệ mới giữa dạy và học đang xuất hiện (dạy – tự học);
* Yêu cầu đổi mới mạnh mẽ quản lí giáo dục…;
* Ứng dụng rộng rãi và sáng tạo CNTT…..
II. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH CẤP THCS
- Văn kiện Đại hội Đảng
- Luật Giáo dục
- Văn bản số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 thông báo KL của bộ chính trị vè tiếp tục thực hiện nghị quyết TW2 khóa VIII, phương hướng phát triển Giáo dục và đào tạo đến năm 2020 chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lí thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS, GV; gắn bó chặt chẽ giũa học lí thuyết và thực hành, đào tạo gắn liền với nghiên cứu khoa học, SX và đời sống.
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA HỌC TÍCH CỰC VÀ DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. HỌC TÍCH CỰC:
HỌC ĐỘC LẬP
HỌC TƯƠNG TÁC
HỌC HỢP TÁC
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
2. DẠY HỌC TÍCH CỰC
Đều có cơ sở tư tưởng là “lấy người học làm trung tâm”.
* Một số biểu hiện
- Thừa nhận, tôn trọng, hiểu, đồng cảm với HS. Đạt được độ tin cậy, tạo sức thu hút, thuyết phục, kích thích động cơ bên trong của HS.
- Dựa vào kinh nghiệm của người học, khai thác kinh nghiệm đó, dồn thành sức mạnh trong quá trình tự khám phá.
- Chống gò ép, ban phát, giáo điều, nuôi dưỡng tính sẵn sàng, tính tích cực ý chí của người học để đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân.
- Người học tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra, đánh giá, tự hoàn thiện trong môi trường, được đảm bảo quyền lựa chọn tối đa của HS (quyết định, ứng xử, hoạt động…)
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
Một số biểu hiện của tư tưởng “lấy người học làm trung tâm”
- Tối đa hóa sự tham gia của người học, tối thiểu hóa sự áp đặt, can thiệp của người dạy.
- Tạo cho HS tính năng động, chủ động tự tin.
- Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tôn trọng cá tính.
- Nội dung học tập, môi trường học tập…phải kiểm soát được bởi chính người học.
- Đảm bảo tính mềm dẻo, thích ứng cao của GD.
- Hết sức coi trọng vai trò to lớn của kỹ năng.
* Chống:
+ Đối với GV: Quyền uy, áp đặt, giáo điều, xơ cứng, máy móc.
+ Đối với HS: Thụ động “ngoan ngoãn”, khuôn mẫu, quá lệ thuộc, dễ bị chi phối, học vẹt, lý thuyết suông…
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
Những nét bản chất của tư tưởng “lấy người học làm trung tâm”
- GD không chỉ phục vụ số đông mà phục vụ cho nhu cầu của số đông
- Con người vốn sẵn có những tiềm năng. GD cần và có thể giúp khai thác tối đa các tiềm năng đó, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo.
- GD là tạo ra cho người học một môi trường để người học có thể tự giác, tự do (trong suy nghĩ, trong việc làm, trong tranh luận), tự khám phá. Các thành tố đó gồm:
* Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt;
* Nội dung học tập phù hợp với mong muốn, khả năng và thiên hướng của người học.
* Những quan hệ thầy - trò, bạn bè với tinh thần hướng dẫn, hợp tác, dân chủ… giúp cho người học đạt tới mục đích nhận thức theo 3 yêu cầu nói trên (tự giác, tự do, khám phá).
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Phương pháp dạy học
- Có nhiều định nghĩa về PPDH, từ đó có nhiều cách phân loại tập hợp PPDH. Định nghĩa về PPDH của I.Lecne: “PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để HS lĩnh hội vững chắc các thành phần và nội dung GD nhằm đạt được mục tiêu đã định”.
- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình DH: PP và mục tiêu; PP và nội dung; PP và phương tiện DH;
PP và ĐGKQ.
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
2. Phương pháp dạy học tích cực
Để ĐMPPDH theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng hàng đầu là chọn lựa PPDH để HS học tích cực.
* Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
QUAN ĐIỂM
ĐỐI MỚI PPDH
Ở THCS
Đa dạng hoá các hình thức
dạy – học
Chú ý tới đặc trưng về nội dung
và phương pháp của môn học
Dạy cách tự học cho HS.
Đổi mới PPDH cần đi đôi với đổi mới đánh giá KQHT và sử dụng TBDH
Phối hợp linh hoạt giữa các PPDH truyền thống với PPDH mới
MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH
Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Bình diện vi mô
Bình diện trung gian
Bình diện vĩ mô
PP vĩ mô
PP Cụ thể
PP vi mô
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
V. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
HOẠT ĐỘNG CẶP (5 PHÚT)
Nêu các phương pháp dạy học tích cực mà thầy/cô đã chỉ đạo GV thực hiện tại đơn vị?
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
CHIA SẺ
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
V. MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC
Bản chất:
- Là quá trình tương tác giữa GV và HS, được thực hiện qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định.
- GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để tự tìm ra kiến thức mới.
Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS
- Vấn đáp tái hiện
- Vấn đáp giải thích minh hoạ
- Vấn đáp tìm tòi
Xét chất lượng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức
Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại và trình bày lại điều đã học
- Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh…, thể hiện được các khái niệm, định lí…
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
Ưu điểm- Hạn chế của PP gợi mở – vấn đáp
Ưu điểm
- Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy nghĩ đúng đắn.
- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích thích hứng thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt
- Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập.
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.
Hạn chế
- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề nhất quán.
- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt.
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
Một số lưu ý
- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng trả lời có hoặc không.
- Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng HS. Nếu không nắm chắc trình độ của HS, đặt câu hỏi không phù hợp
Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích như nhau, GV có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau.
- Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ
- Sự thành công của phương pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
Ví dụ: Một số câu hỏi và tính chất của từng câu trong phần đọc hiểu văn bản Động Phong Nha (Ngữ văn 6)
Câu 1: Vì sao động Phong Nha được coi là “Đệ nhất kì quan”?
Câu 2: Bài văn có thể chia làm hai hay ba đoạn?
Nếu là hai thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì?
Nếu là ba thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì?
Giải thích vì sao lại chia đoạn như vậy?
Câu 3: Cảnh sắc động Phong Nha được miêu tả theo trình tự nào?
Trong động có những bộ phận gì và đẹp như thế nào?
KT ĐỘNG NÃO
• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
• Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
• Phân loại các ý kiến.
• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
• Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
GV nêu chủ đề .
GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
Trạng thái
đích
Vật
cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Sự cản trở
Trạng thái
xuất phát
KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
2. DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2. DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức. Giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người. “Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề„ (Rubinstein).
- DHGQVĐ là một PPDH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.
Tình huống:
R1 = 20 cm, giá 20 nghìn đ
R2 = 30 cm, giá 30 nghìn đ
Chiếc bánh nào giá rẻ hơn?
Bài toán tình huống
MỘT SỐ LƯU Ý
Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy. Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại.
Tỉ trọng các vấn đề người học phát hiện và GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể. Không nên yêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình.
Cho HS phát hiện và GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau. HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
Thảo luận chung
GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
MỘT SỐ LƯU Ý
Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn thành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phương pháp này.
Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá.
Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm).
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
Kĩ thuật “khăn trải bàn”
4. PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Quy trình thực hiện
- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS.
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh.
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải.
4. PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
4. PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan
- Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quan tương ứng thích hợp.
- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan.
- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan. Phát huy tính tích cực của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan.
- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan.
- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sử dụng khác nhau.
- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan.
- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí. Cần chuẩn bị câu hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức.
KT hoàn tất một nhiệm vụ
GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
KT phân tích phim Video
- Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vậy sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
- HS xem phim
- Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc cá nhân/ theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
- GV nêu chủ đề cần thảo luận.
- Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
- HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
- Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
5. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
QUY TRÌNH PP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
Thực hành đa dạng
Bài tập cá nhân
5. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
MỘT SỐ LƯU Ý
Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanh hơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn. Tuy nhiên áp lực không nên quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu khó hơn.
Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên sự nhạt nhẽo và nhàm chán.
Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS.
Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt động khác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập.
6. PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI
QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI
Lựa chọn trò chơi,
Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết
Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi
Chơi thử (nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
MỘT SỐ LƯU Ý
- Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng. Nội dung trò chơi phải gắn với kiến thức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS.
- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với chủ đề bài học, với HS, với điều kiện của lớp học.
- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng.
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi. Không lạm dụng quá nhiều kiến thức và thời lượng bài học.
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.
7. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƯ DUY
- BĐTD là phương pháp chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,…bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực.
- BĐTD kế thừa, mở rộng và ở mức độ cao hơn của việc lập bảng biểu, sơ đồ. HS tự ghi chép kiến thức trên BĐTD bằng từ khóa và ý chính, cụm từ viết tắt và các đường liên kết, ghi chú,…bằng màu săc, hình ảnh và chữ viết.
- Khi tự ghi theo cách hiểu của mình, HS sẽ chủ động hơn, tích cực học tập và ghi nhớ bền vững hơn, dễ mở rộng, đào sâu ý tưởng.. Phát huy được tính sáng tạo…
CHIẾU DỜI ĐÔ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
VI. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC PPDH TÍCH CƯC
- Giáo viên: là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập, theo nhóm của HS…..
Học sinh: Phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với các PPDH tích cực…Tự khám phá kiến thức mới, PP tự học….
- Chương trình, SGK: tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực
- Phương tiện, TBDH: Phù hợp; thuận lợi…
- Kiểm tra đánh giá HS: Chuyển biến mạnh mẽ về hình thức và nội dung. Phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn
- Cán bộ quản lí: Xem đổi mới PPDH là nhiệm vụ chủ yếu…,nắm vững bản chất, đặc điểm các PPDH….
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
HUẾ, THÁNG 10/2011
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
2011-2012!
HUẾ, THÁNG 10/2011
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP THCS
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
1. Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo phương pháp cùng tham gia.
Điều đó có nghĩa là trong quá trình tập huấn, các thành viên trong lớp học sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các hoạt động tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về công tác quản lí, đổi mới PPDH tại đơn vị của bản thân,… để thông qua đó với sự hướng dẫn của các báo cáo viên, sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các nội dung tập huấn
2. Chia nhóm/cặp/cá nhân và chọn người báo cáo đều được cài đặt ngẫu nhiên.
NỘI DUNG
1. Tổng quan về đổi mới PPDH cấp THCS
2. Định hướng đổi mới PPDH
3. Mối quan hệ giữa học tích cực và dạy học tích cực
4. Phương pháp dạy học tích cực
5. Một số PPDH tích cực: bản chất, quy trình, ưu, nhược điểm và các lưu ý khi sử dụng
6. Điều kiện áp dụng các phương pháp DH tích cực
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP THCS
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
- Xu thế toàn cầu hóa:
* Sự ra đời của thị trường lao động quốc tế;
* Xu hướng đẩy mạnh liên kết giáo dục giữa các quốc gia;
* Xu hướng tư nhân hóa giáo dục.
Xuất hiện nền kinh tế tri thức:
- Khoa học công nghệ phát triển như vũ bão
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP THCS
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
- Ngành Giáo dục xuất hiện một số xu thế chủ yếu:
* Mang tính đại chúng mạnh mẽ;
* Tăng cường tính nhân văn trong GD;
*Giáo dục TK XXI là một nền “giáo dục suốt đời”;
* Giáo dục được coi là sự nghiệp quốc gia hàng đầu, phát triển mạnh mẽ xã hội hóa GD, thu hẹp bất bình đẳng trong GD;
*Chất lượng GD hướng vào phát triển người, phát triển nguồn nhân lực, hình thành những năng lực cơ bản của XH;
*Quan hệ mới giữa dạy và học đang xuất hiện (dạy – tự học);
* Yêu cầu đổi mới mạnh mẽ quản lí giáo dục…;
* Ứng dụng rộng rãi và sáng tạo CNTT…..
II. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH CẤP THCS
- Văn kiện Đại hội Đảng
- Luật Giáo dục
- Văn bản số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 thông báo KL của bộ chính trị vè tiếp tục thực hiện nghị quyết TW2 khóa VIII, phương hướng phát triển Giáo dục và đào tạo đến năm 2020 chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lí thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS, GV; gắn bó chặt chẽ giũa học lí thuyết và thực hành, đào tạo gắn liền với nghiên cứu khoa học, SX và đời sống.
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA HỌC TÍCH CỰC VÀ DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. HỌC TÍCH CỰC:
HỌC ĐỘC LẬP
HỌC TƯƠNG TÁC
HỌC HỢP TÁC
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
2. DẠY HỌC TÍCH CỰC
Đều có cơ sở tư tưởng là “lấy người học làm trung tâm”.
* Một số biểu hiện
- Thừa nhận, tôn trọng, hiểu, đồng cảm với HS. Đạt được độ tin cậy, tạo sức thu hút, thuyết phục, kích thích động cơ bên trong của HS.
- Dựa vào kinh nghiệm của người học, khai thác kinh nghiệm đó, dồn thành sức mạnh trong quá trình tự khám phá.
- Chống gò ép, ban phát, giáo điều, nuôi dưỡng tính sẵn sàng, tính tích cực ý chí của người học để đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân.
- Người học tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra, đánh giá, tự hoàn thiện trong môi trường, được đảm bảo quyền lựa chọn tối đa của HS (quyết định, ứng xử, hoạt động…)
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
Một số biểu hiện của tư tưởng “lấy người học làm trung tâm”
- Tối đa hóa sự tham gia của người học, tối thiểu hóa sự áp đặt, can thiệp của người dạy.
- Tạo cho HS tính năng động, chủ động tự tin.
- Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tôn trọng cá tính.
- Nội dung học tập, môi trường học tập…phải kiểm soát được bởi chính người học.
- Đảm bảo tính mềm dẻo, thích ứng cao của GD.
- Hết sức coi trọng vai trò to lớn của kỹ năng.
* Chống:
+ Đối với GV: Quyền uy, áp đặt, giáo điều, xơ cứng, máy móc.
+ Đối với HS: Thụ động “ngoan ngoãn”, khuôn mẫu, quá lệ thuộc, dễ bị chi phối, học vẹt, lý thuyết suông…
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
Những nét bản chất của tư tưởng “lấy người học làm trung tâm”
- GD không chỉ phục vụ số đông mà phục vụ cho nhu cầu của số đông
- Con người vốn sẵn có những tiềm năng. GD cần và có thể giúp khai thác tối đa các tiềm năng đó, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo.
- GD là tạo ra cho người học một môi trường để người học có thể tự giác, tự do (trong suy nghĩ, trong việc làm, trong tranh luận), tự khám phá. Các thành tố đó gồm:
* Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt;
* Nội dung học tập phù hợp với mong muốn, khả năng và thiên hướng của người học.
* Những quan hệ thầy - trò, bạn bè với tinh thần hướng dẫn, hợp tác, dân chủ… giúp cho người học đạt tới mục đích nhận thức theo 3 yêu cầu nói trên (tự giác, tự do, khám phá).
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Phương pháp dạy học
- Có nhiều định nghĩa về PPDH, từ đó có nhiều cách phân loại tập hợp PPDH. Định nghĩa về PPDH của I.Lecne: “PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để HS lĩnh hội vững chắc các thành phần và nội dung GD nhằm đạt được mục tiêu đã định”.
- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình DH: PP và mục tiêu; PP và nội dung; PP và phương tiện DH;
PP và ĐGKQ.
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
2. Phương pháp dạy học tích cực
Để ĐMPPDH theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng hàng đầu là chọn lựa PPDH để HS học tích cực.
* Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
QUAN ĐIỂM
ĐỐI MỚI PPDH
Ở THCS
Đa dạng hoá các hình thức
dạy – học
Chú ý tới đặc trưng về nội dung
và phương pháp của môn học
Dạy cách tự học cho HS.
Đổi mới PPDH cần đi đôi với đổi mới đánh giá KQHT và sử dụng TBDH
Phối hợp linh hoạt giữa các PPDH truyền thống với PPDH mới
MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH
Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Bình diện vi mô
Bình diện trung gian
Bình diện vĩ mô
PP vĩ mô
PP Cụ thể
PP vi mô
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
V. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
HOẠT ĐỘNG CẶP (5 PHÚT)
Nêu các phương pháp dạy học tích cực mà thầy/cô đã chỉ đạo GV thực hiện tại đơn vị?
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
CHIA SẺ
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
V. MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC
Bản chất:
- Là quá trình tương tác giữa GV và HS, được thực hiện qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định.
- GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để tự tìm ra kiến thức mới.
Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS
- Vấn đáp tái hiện
- Vấn đáp giải thích minh hoạ
- Vấn đáp tìm tòi
Xét chất lượng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức
Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại và trình bày lại điều đã học
- Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh…, thể hiện được các khái niệm, định lí…
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
Ưu điểm- Hạn chế của PP gợi mở – vấn đáp
Ưu điểm
- Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy nghĩ đúng đắn.
- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích thích hứng thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt
- Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập.
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.
Hạn chế
- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề nhất quán.
- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt.
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
Một số lưu ý
- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng trả lời có hoặc không.
- Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng HS. Nếu không nắm chắc trình độ của HS, đặt câu hỏi không phù hợp
Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích như nhau, GV có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau.
- Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ
- Sự thành công của phương pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp
1. PHƯƠNG PHÁP GỢI MỞ - VẤN ĐÁP
Ví dụ: Một số câu hỏi và tính chất của từng câu trong phần đọc hiểu văn bản Động Phong Nha (Ngữ văn 6)
Câu 1: Vì sao động Phong Nha được coi là “Đệ nhất kì quan”?
Câu 2: Bài văn có thể chia làm hai hay ba đoạn?
Nếu là hai thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì?
Nếu là ba thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì?
Giải thích vì sao lại chia đoạn như vậy?
Câu 3: Cảnh sắc động Phong Nha được miêu tả theo trình tự nào?
Trong động có những bộ phận gì và đẹp như thế nào?
KT ĐỘNG NÃO
• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
• Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
• Phân loại các ý kiến.
• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
• Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
GV nêu chủ đề .
GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
Trạng thái
đích
Vật
cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Sự cản trở
Trạng thái
xuất phát
KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
2. DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2. DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức. Giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người. “Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề„ (Rubinstein).
- DHGQVĐ là một PPDH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.
Tình huống:
R1 = 20 cm, giá 20 nghìn đ
R2 = 30 cm, giá 30 nghìn đ
Chiếc bánh nào giá rẻ hơn?
Bài toán tình huống
MỘT SỐ LƯU Ý
Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy. Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại.
Tỉ trọng các vấn đề người học phát hiện và GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể. Không nên yêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình.
Cho HS phát hiện và GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau. HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
Thảo luận chung
GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
MỘT SỐ LƯU Ý
Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn thành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phương pháp này.
Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá.
Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm).
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
Kĩ thuật “khăn trải bàn”
4. PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Quy trình thực hiện
- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS.
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh.
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải.
4. PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
4. PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan
- Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quan tương ứng thích hợp.
- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan.
- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan. Phát huy tính tích cực của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan.
- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan.
- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sử dụng khác nhau.
- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan.
- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí. Cần chuẩn bị câu hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức.
KT hoàn tất một nhiệm vụ
GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
KT phân tích phim Video
- Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vậy sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
- HS xem phim
- Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc cá nhân/ theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
- GV nêu chủ đề cần thảo luận.
- Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
- HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
- Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
5. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
QUY TRÌNH PP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
Thực hành đa dạng
Bài tập cá nhân
5. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
MỘT SỐ LƯU Ý
Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanh hơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn. Tuy nhiên áp lực không nên quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu khó hơn.
Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên sự nhạt nhẽo và nhàm chán.
Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS.
Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt động khác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập.
6. PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI
QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI
Lựa chọn trò chơi,
Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết
Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi
Chơi thử (nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
MỘT SỐ LƯU Ý
- Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng. Nội dung trò chơi phải gắn với kiến thức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS.
- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với chủ đề bài học, với HS, với điều kiện của lớp học.
- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng.
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi. Không lạm dụng quá nhiều kiến thức và thời lượng bài học.
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.
7. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƯ DUY
- BĐTD là phương pháp chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,…bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực.
- BĐTD kế thừa, mở rộng và ở mức độ cao hơn của việc lập bảng biểu, sơ đồ. HS tự ghi chép kiến thức trên BĐTD bằng từ khóa và ý chính, cụm từ viết tắt và các đường liên kết, ghi chú,…bằng màu săc, hình ảnh và chữ viết.
- Khi tự ghi theo cách hiểu của mình, HS sẽ chủ động hơn, tích cực học tập và ghi nhớ bền vững hơn, dễ mở rộng, đào sâu ý tưởng.. Phát huy được tính sáng tạo…
CHIẾU DỜI ĐÔ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
VI. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC PPDH TÍCH CƯC
- Giáo viên: là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập, theo nhóm của HS…..
Học sinh: Phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với các PPDH tích cực…Tự khám phá kiến thức mới, PP tự học….
- Chương trình, SGK: tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực
- Phương tiện, TBDH: Phù hợp; thuận lợi…
- Kiểm tra đánh giá HS: Chuyển biến mạnh mẽ về hình thức và nội dung. Phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn
- Cán bộ quản lí: Xem đổi mới PPDH là nhiệm vụ chủ yếu…,nắm vững bản chất, đặc điểm các PPDH….
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
HUẾ, THÁNG 10/2011
TẬP HUẤN DẠY CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THCS NĂM HỌC 2011 - 2012
 










Các ý kiến mới nhất